Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Thanh Hậu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH 9 HỌC KỲ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hậu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:50' 25-04-2016
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hậu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:50' 25-04-2016
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Hậu)
ÔN TẬP TIẾNG ANH 9 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015 – 2016
GRAMMAR POINTS
UNIT 6:
1. Adjectives and adverbs ( tính từ và trạng từ)
+ Tính từ bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.
Ví dụ: Ông ấy là một giáo viên giỏi ( He is a good teacher.
Ông ấy cao ( He is tall.
+ Trạng từ bổ nghĩa cho động từ và các từ khác trong câu.
Ví dụ: Thầy của tôi dạy giỏi ( My teacher teaches well.
Tôi không thể đến đơn giản bỡi vì tôi bị ốm ( I couldn’t come simply because I was ill.
( It is a very interesting book.
2. Adverbs clauses of reason (Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do/nguyên nhân)
+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng as, because hoặc since
As
Because he has no money, he can’t buy that house.
Since ( Vì anh ta không có tiền, anh ta không thể mua ngôi nhà đó.
Adverbs clauses of reason
Notes: Nếu as, because hoặc since ở đầu câu thì giữa 2 mệnh đề có dấu phảy (,)và nếu as, because hoặc since đứng giữa 2 mệnh đề thì không có dấu phảy .
( He can’t buy that house as/ because / since he has no money .
Adverbs clauses of reason
*Nhớ rằng mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng as, because hoặc since
3. Adjective + that clause (Tính từ + mệnh đề That)
+ I am afraid that I will not come tomorrow (Tôi e rằng ngày mai không đến được)
+ We’re pleased that you passed (Chúng tôi hài lòng bạn đã thi đậu)
If clause
Mệnh đề If (mệnh đề phụ)
Main clause
Mệnh đề chính
Present tens
will
can + verb-bare infinitive
may
4. Conditional sentences: type 1
Điều kiện có thể xảy ra hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
+ If you work hard, you will pass the exam. ( Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thi đậu.
+ If you can’t do it, I’ll help you. ( Nếu bạn không thể làm điều đó, tôi sẽ giúp bạn.
UNIT 7:
1. Connectives (Liên từ) ( Dùng để nối 2 câu/ đoạn văn thành 1 (and, but, because, or, so, therefore, however)
Ví dụ: + I am a student and he is a student, too.
+ I am tall, but he isn’t.
+ Nam failed in his exam because he didn’t study.
+ Would you like tea or coffee?
+ Ba was very tired, so he went to early.
+ I passed the test, therefore, my dad took me to the concert.
+ Lan is very tired, however, she must finish her works.
2. Phrasal verbs: (Cụm động từ) đi sau kèm động từ là một giới từ và mang một ý nghĩa khác
turn off (tắt), turn on(mở), look for (tìm kiếm), look after (chăm sóc), go on (tiếp tục)
- He forgot turn off the lights when he went to bed. (Anh ấy quên tắt đèn khi đi ngủ)
- Turn on the light! It’s very dark here. (Hãy mở dùm đèn lên! Trời tối quá)
- What are you looking for? (Bạn đang tìm kiếm gì đấy?)
- The doctor often looks after the patients in the hospital. (Ở Bệnh viện bác sĩ thường chăm sóc bệnh nhân)
- If you go on doing that, you’ll be punished. (Nếu bạn tiếp tục làm điều đó bạn sẽ bị phạt)
3. Making suggestions: (Đưa ra lời đề nghị)
SUGGEST + VERB- ING,
- I suggest speaking English in class. ( Tôi đề nghị nói tiêng Anh trong lớp)
SUGGEST (THAT) + S + SHOULD ………..
- I suggest (that) he should go to see the doctor. (Tôi đề nghị anh ấy nên đi khám bác sĩ)
UNIT 8:
1. Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
Đại từ quan hệ: WHO,WHOM, WHICH, THAT
+ Who: thay thế cho từ chỉ người đứng trước nó làm chủ từ.
+ Whom: thay thế cho từ chỉ người đứng trước nó làm tân ngữ.
+ Which: thay thế cho từ chỉ vật, con vật đứng trước nó làm chủ từ và tân ngữ.
+ That: thay thế cho Who, whom, which
Defining
Defining and non-defining
SUBJECT
People
That
Who
Things
Which
OBJECT
People
(that)
Whom
Things
Which
GRAMMAR POINTS
UNIT 6:
1. Adjectives and adverbs ( tính từ và trạng từ)
+ Tính từ bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.
Ví dụ: Ông ấy là một giáo viên giỏi ( He is a good teacher.
Ông ấy cao ( He is tall.
+ Trạng từ bổ nghĩa cho động từ và các từ khác trong câu.
Ví dụ: Thầy của tôi dạy giỏi ( My teacher teaches well.
Tôi không thể đến đơn giản bỡi vì tôi bị ốm ( I couldn’t come simply because I was ill.
( It is a very interesting book.
2. Adverbs clauses of reason (Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do/nguyên nhân)
+ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng as, because hoặc since
As
Because he has no money, he can’t buy that house.
Since ( Vì anh ta không có tiền, anh ta không thể mua ngôi nhà đó.
Adverbs clauses of reason
Notes: Nếu as, because hoặc since ở đầu câu thì giữa 2 mệnh đề có dấu phảy (,)và nếu as, because hoặc since đứng giữa 2 mệnh đề thì không có dấu phảy .
( He can’t buy that house as/ because / since he has no money .
Adverbs clauses of reason
*Nhớ rằng mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân bắt đầu bằng as, because hoặc since
3. Adjective + that clause (Tính từ + mệnh đề That)
+ I am afraid that I will not come tomorrow (Tôi e rằng ngày mai không đến được)
+ We’re pleased that you passed (Chúng tôi hài lòng bạn đã thi đậu)
If clause
Mệnh đề If (mệnh đề phụ)
Main clause
Mệnh đề chính
Present tens
will
can + verb-bare infinitive
may
4. Conditional sentences: type 1
Điều kiện có thể xảy ra hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
+ If you work hard, you will pass the exam. ( Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thi đậu.
+ If you can’t do it, I’ll help you. ( Nếu bạn không thể làm điều đó, tôi sẽ giúp bạn.
UNIT 7:
1. Connectives (Liên từ) ( Dùng để nối 2 câu/ đoạn văn thành 1 (and, but, because, or, so, therefore, however)
Ví dụ: + I am a student and he is a student, too.
+ I am tall, but he isn’t.
+ Nam failed in his exam because he didn’t study.
+ Would you like tea or coffee?
+ Ba was very tired, so he went to early.
+ I passed the test, therefore, my dad took me to the concert.
+ Lan is very tired, however, she must finish her works.
2. Phrasal verbs: (Cụm động từ) đi sau kèm động từ là một giới từ và mang một ý nghĩa khác
turn off (tắt), turn on(mở), look for (tìm kiếm), look after (chăm sóc), go on (tiếp tục)
- He forgot turn off the lights when he went to bed. (Anh ấy quên tắt đèn khi đi ngủ)
- Turn on the light! It’s very dark here. (Hãy mở dùm đèn lên! Trời tối quá)
- What are you looking for? (Bạn đang tìm kiếm gì đấy?)
- The doctor often looks after the patients in the hospital. (Ở Bệnh viện bác sĩ thường chăm sóc bệnh nhân)
- If you go on doing that, you’ll be punished. (Nếu bạn tiếp tục làm điều đó bạn sẽ bị phạt)
3. Making suggestions: (Đưa ra lời đề nghị)
SUGGEST + VERB- ING,
- I suggest speaking English in class. ( Tôi đề nghị nói tiêng Anh trong lớp)
SUGGEST (THAT) + S + SHOULD ………..
- I suggest (that) he should go to see the doctor. (Tôi đề nghị anh ấy nên đi khám bác sĩ)
UNIT 8:
1. Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)
Đại từ quan hệ: WHO,WHOM, WHICH, THAT
+ Who: thay thế cho từ chỉ người đứng trước nó làm chủ từ.
+ Whom: thay thế cho từ chỉ người đứng trước nó làm tân ngữ.
+ Which: thay thế cho từ chỉ vật, con vật đứng trước nó làm chủ từ và tân ngữ.
+ That: thay thế cho Who, whom, which
Defining
Defining and non-defining
SUBJECT
People
That
Who
Things
Which
OBJECT
People
(that)
Whom
Things
Which
 






Các ý kiến mới nhất